May Tính Độ Nghiîng Mái là gì?
Máy tính độ dốc mái tính toán tổng chi phí vật liệu và công sức để lợp mái công trình dựa trên kích thước và độ dốc. Dù bạn xây mái mới hay thay thế, hãy nhập kích thước công trình, loại mái và tỷ lệ dốc để xem ngay chiều dài xà, tổng diện tích và chi tiết phân bổ chi phí.
Khi Nào Nên Sử Dụng Máy Tính Này
- Xây mái mới cho nhà
- Lập ngân sách thay mái
- So sánh chi phí vật liệu lợp mái các loại
- Tính số lượng ngói cần thiết
- Lập kế hoạch dự án xây dựng
- Chia sẻ thông tin chi phí với nhà thầu
Các bước:
- Nhập chiều dài và chiều rộng công trình bằng mét.
- Xác định tỷ lệ dốc (mặc định 6:12).
- Chọn loại mái: Mái Gambrel, Mái Hip hoặc Mái bằng.
- Xác định mái hiên (mặc định 1,5 m).
- Nhập chi phí ngói và lót trên mỗi mét vuông.
- Nhập chi phí công sức trên mỗi mét vuông.
- Điều chỉnh tỷ lệ chất thải và thuế.
- Xem diện tích và chi phí.
Công Thức
Góc mái = arctan(chiều cao ÷ chiều dọc) × (180 ÷ π)
Hệ số xà = √(chiều cao² + chiều dọc²) ÷ chiều dọc
Chiều dài xà = nửa chiều rộng × hệ số
Diện tích Gambrel = 2 × chiều dài hiệu quả × chiều dài xà
Chiều dài hiệu quả = chiều dài công trình + 2 × mái hiên
Diện tích = diện tích ÷ 100
Tổng = vật liệu + công sức + chất thải + thuế
Trường Hợp Sử Dụng
- Ước tính chi phí mái mới
- Lập ngân sách thay mái
- So sánh chi phí vật liệu
- Tính số lượng ngói cần thiết
- Lập kế hoạch xây dựng
- Chia sẻ thông tin chi phí với nhà thầu
Lợi Ích Chính
- Hỗ trợ mái Gambrel, Mái Hip và Mái bằng
- Tự động tính chiều dài xà
- Chuyển đổi diện tích sang đơn vị
- Hỗ trợ đơn vị mét và Anh
- Tính chi phí ngay lập tức
- Xuất PDF/Xuất sắc/CSV
Mẹo Chuyên Nghiệp
- Đặt thêm 10–15% ngói
- Nhận ít nhất 3 báo giá từ nhà thầu
- Mái dốc làm tăng chi phí công sức
- Chọn ngói asphalt chất lượng
- Kiểm tra máng nước và lỗ thủng
Những Lỗi Thường Gặp Cần Tránh
- Quên mái hiên — xấp xỉ 5–15%
- Sử dụng thể tích công trình — Mái Gambrel có diện tích lớn hơn
- Không tính chất thải — 15–20% cho mái phức tạp
- Nhầm lẫn giữa tỷ lệ dốc và góc
- Sử dụng giá trung bình thay vì giá địa phương
Các Thuật Ngữ Chính Được Giải Thích
- Đơn Vị Diện Tích
- Đơn vị diện tích 100 m². Ngói được bán theo đơn vị.
- Xà
- Cấu trúc chéo chịu tải trọng vật liệu phủ mái.
- Mái Hiên
- Phần nhô ra khỏi tường, 12–24 inch.
- Lớp Lót
- Vật liệu dưới ngói chống ẩm.
- Ngói Đôi Lớp
- Mái hai lớp chống thấm nước.
- Thuế
- Thuế GTGT cho vật liệu và công sức.
Khái niệm liên quan
- Máy Tính Bê Tông — Tính thể tích và chi phí bê tông cho móng, cột và móng.
- Máy Tính Sơn — Tính lượng sơn cần thiết cho phòng của bạn.
- Máy Tính Chi Phí Sàn — Tính vật liệu và chi phí lát sàn.
Ví Dụ
Công trình 50×30 m, dốc 6:12, Mái Gambrel, mái hiên 1,5 m: Chiều dài hiệu quả = 53. Chiều rộng = 33. Nửa chiều rộng = 16,5. Hệ số = 1,118. Xà = 18,45 m. Diện tích = 1.956 m² = 19,56 đơn vị. Ngói 100.000đ/đơn vị = 1.956.000đ. Lót 30 = 587.000đ. Vật liệu = 2.543.000đ. Công sức 150 = 2.934.000đ. Chất thải 10% = 547.700đ. Thuế 8% = 486.780đ. Tổng = 6.511.480đ.
Giải thích kết quả của bạn
Tổng bao gồm ngói, lót, công sức, chất thải và thuế. m² được chuyển đổi sang đơn vị (100 m²). Chiều dài xà được tính theo đường chéo dốc, không phải theo phương ngang.

